Khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Khi thực hiện thủ tục đăng ký, gia hạn văn bằng bảo hộ SHCN. Và đăng ký, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu đều có khả năng bị Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối cấp hoặc gia hạn. Khi đó, người nộp đơn có quyền khiếu nại thông báo của Cục. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ vấn đề khiếu nại quyết định cấp văn bằng nhãn hiệu. Và trình tự thực hiện thủ tục này.

1. Những quyết định, thông báo có thể bị khiếu nại

Quyết định, thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ là các quyết định. Thông báo chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ về từng thủ tục trong quá trình xử lý đơn đăng ký SHCN. Theo các quy định tương ứng của pháp luật, cụ thể là thông báo:
– Từ chối tiếp nhận đơn
– Chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Chuyển đổi đơn/thay đổi chủ đơn/rút đơn
– Thông báo về việc duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ. Quyết định từ chối duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ

Ngoài ra có thể là các quyết định:
– Cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
– Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/ từ chối chấp nhận đơn
– Bảo hộ/từ chối bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế
– Quyết định cấp/từ chối cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ

– Gia hạn/từ chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ
– Sửa đổi/từ chối sửa đổi văn bằng bảo hộ
– Từ chối/không từ chối chấm dứt. Hủy bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ
– Quyết định, thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu chấm dứt. Hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu
– Các quyết định, thông báo khác chứa nội dung của quyết định hành chính.

2. Quy định về quyền khiếu nại

Người nộp đơn hoặc mọi tổ chức, cá nhân có quyền. Lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký SHCN. Do các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở SHCN. Hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Luật SHTT và pháp luật có liên quan.
Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu. Sau khi kết thúc quá trình thẩm định hình thức hoặc nội dung. Cục SHTT sẽ ra một trong các Quyết định sau đây:

+ Dự định từ chối đơn do không đáp ứng điều kiện về mặt hình thức;
+ Quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận ĐKNH do không đáp ứng quy định về mặt hình thức đơn. (Mặc dù đã được ra thông báo dự định từ chối. Và cho thời hạn trả lời trong vòng 03 tháng kể từ ngày ra thông báo nhưng chủ đơn không trả lời);
+ Giấy chứng nhận ĐKNH nếu nhãn hiệu được chấp thuận cấp văn bằng bảo hộ
+ Quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận ĐKNH. Nếu nhãn hiệu không được chấp thuận cấp văn bằng bảo hộ.
Trường hợp chủ đơn nhận được Quyết định từ chối cấp giấy GCN ĐKNH. Sau đó chủ đơn có thể thực hiện thủ tục khiếu nại quyết định này đến cục SHTT.

3. Hồ sơ tài liệu trong đơn khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

– Tờ khai khiếu nại (theo mẫu)
– Văn bản giải trình lý do khiếu nại. Và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại.
– Nội dung khiếu nại: nêu rõ và luận giải chi tiết (kèm theo chứng cứ (nếu cần). Về các yếu tố trái pháp luật của quyết định, thông báo bị khiếu nại;
– Bản sao Quyết định đang khiếu nại
– Bản sao Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. (Nếu đây là lần khiếu nại lần hai)
– Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí
Lưu ý: Tài liệu chứng cứ có thể là tài liệu (bằng chứng). Hoặc hiện vật (vật chứng) dùng để chứng minh, làm rõ lý lẽ khiếu nại.

Về các loại tài liệu:
– Nếu tài liệu là văn bản nước ngoài thì bạn phải đi dịch văn bản thành tiếng Việt
– Đối với các tài liệu có chữ ký của cá nhân hay tổ chức không có con dấu. Cần phải đến văn phòng công chứng để xác thực chữ ký
– Trong trường hợp bằng chứng là các vật mang tin (ấn phẩm, băng hình…). Tùy từng trường hợp phải chỉ rõ xuất xứ, thời gian phát hành. Công bố của các tài liệu nêu trên, hoặc chỉ rõ xuất xứ. Thời gian công bố của các thông tin được thể hiện trên các vật mang tin đó
– Nếu chứng cứ là vật chứng thì phải đính kèm văn bản. Mô tả chi tiết đặc điểm, phân tích để thấy sự liên quan đến việc khiếu nại.

4. Quy trình khiếu nại và xử lý khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Bước 1. Tiếp nhận đơn

Đơn khiếu nại có thể nộp trực tiếp. Hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục SHTT tại Hà Nội. Hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng

Kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức. (Lý do khiếu nại, quyết định bị khiếu nại. Thời hạn khiếu nại, người khiếu nại, người có quyền lợi liên quan). Và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc thụ lý. Hay không thụ lý đơn khiếu nại (có nêu rõ lý do).

Bước 3. Giải quyết khiếu nại quyết định từ chối cấp văn bằng

+ Thông báo bằng văn bản nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan. Và ấn định thời hạn trả lời phù hợp
+ Thông báo cho những người bên khiếu nại và bên liên quan. Về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết đơn khiếu nại. Cũng như kết luận giải quyết khiếu nại.
+ Ra quyết định giải quyết khiếu nại: căn cứ vào lập luận. Chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan. Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định giải quyết khiếu nại.
+ Công bố quyết định: quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo SHCN. Thời hạn là 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

đăng ký nhãn hiệu how to set up representative office in Vietnam ? trademark registration in Vietnam