Những quy định hiệu lực từ tháng 1/2015

nhung-quy-dinh-hieu-luc-tu-thang-1-2015Những quy định hiệu lực từ tháng 1/2015. Lương tối thiểu vùng tăng, chủ ôtô không sang tên đổi chủ sẽ bị phạt, mang thai hộ được cấp phép… là những quy định có hiệu từ 1/1/2015.

Tăng lương tối thiểu vùng

Nghị định được Chính phủ ban hành hồi tháng 11 cho phép lương tối thiểu vùng năm 2015 cao hơn mức hiện hành 250.000-400.000 đồng mỗi tháng. Cụ thể, lương tối thiểu của lao động tại vùng I sẽ là 3,1 triệu đồng, vùng II 2,75 triệu đồng, vùng III 2,4 triệu đồng và vùng IV là 2,15 triệu đồng.

Chính sách này được áp dụng với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng. 

Phạt chủ xe ôtô không sang tên đổi chủ

Theo Nghị định 171/2013, thay thế Nghị định 71 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, từ 1/1/2015, chủ xe ôtô các loại khi mua, được tặng, thừa kế… mà không sang tên đổi chủ sẽ bị phạt 1-2 triệu đồng với cá nhân, 2-4 triệu đồng với tổ chức. Mức phạt này đã được thay đổi thấp hơn với Nghị định 71 trước đó hơn một nửa.

Tuy nhiên, CSGT chỉ được xử phạt chủ phương tiện không sang tên đổi chủ qua công tác đăng ký, giải quyết tai nạn giao thông chứ không được kiểm tra xử lý lỗi này với các chủ phương tiện đang lưu thông trên đường.

Thêm quyền lợi cho người đóng BHYT

Nhiều nhóm đối tượng tham gia BHYT sẽ được nâng mức hưởng BHYT. Cụ thể, thân nhân người có công với cách mạng là cha, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng hoặc người có công nuôi dưỡng hay con của liệt sĩ được hưởng từ 80% lên 100% chi phí khám chữa bệnh (KCB); các thân nhân khác của người có công với cách mạng được nâng mức hưởng từ 80% lên 95%.

Nhóm tiếp theo là người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và đối tượng bảo trợ được nâng từ 95% lên 100%; nhóm thuộc hộ cận nghèo được nâng từ 80% lên 95%.

Ngoài ra, Luật Bảo hiểm y tế còn bổ sung đối tượng tham gia BHYT được bảo hiểm xã hội đóng phí là người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản.

“Mức phạt” cũng tăng gấp đôi với cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động không đóng hoặc đóng bảo hiểm không đầy đủ. Những người ngày sẽ bị buộc phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng.

Cho phép mang thai hộ

Luật Hôn nhân gia đình sửa đổi, chính thức được Quốc hội thông qua cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo từ 1/1/2015. Tuy nhiên người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng bên vợ hoặc bên chồng. Luật tiếp tục không thừa nhận hôn nhân đồng tính nhưng không cấm người đồng giới kết hôn và chung sống.

Luật quy định việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên, được lập thành văn bản có công chứng và không được trái với các quy định trong pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Bên nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện như: Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; vợ chồng đang không có con chung; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Tương tự điều kiện với người được nhờ mang thai phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc chồng; từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ. Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có hôn nhân thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.

Miễn giấy phép xây dựng một số công trình

Luật Xây dựng 2014 quy định miễn giấy phép với các công trình thuộc dự án được Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư, công trình xây dựng tạm phục vụ cho công trình chính. 

Những công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, chế xuất, công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt hoặc nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị có quy mô dưới 7 tầng, diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã phê duyệt… cũng được miễn loại giấy phép trên. 

Tăng mức phạt xe chở quá tải

Theo Nghị định 107/2014 của Chính phủ, người điều khiển xe ôtô tải, máy kéo và các loại xe tương tự chở hàng vượt trọng tải cho phép trên 100% sẽ bị phạt tiền từ 7 đến 8 triệu, đồng thời phải hạ phần hàng quá tải và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 3 tháng.

Chủ xe ôtô để người làm công, người đại diện điều khiển xe chở hàng quá tải sẽ bị phạt tiền 32-36 triệu đồng với tổ chức, 16-18 triệu đồng với cá nhân. Trường hợp tổng trọng lượng xe vượt tải trọng cho phép của cầu, đường trên 100% cũng sẽ bị phạt với mức như trên, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

Nhiều quy định mới về thuế

Theo Luật sửa đổi các luật về thuế vừa được Quốc hội thông qua, hàng loạt chính sách với thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân sẽ thay đổi.

Cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng mỗi năm không thuộc thu nhập chịu thuế. Cũng theo văn bản này, doanh nghiệp được dỡ bỏ mức trần 15% chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, hội nghị… Các doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản được áp dụng mức thuế thu nhập 15%. 

Giám sát chặt hoạt động ủy thác tài chính

Từ đầu năm 2015, hoạt động ủy thác, nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ được kiểm soát chặt chẽ, rõ ràng hơn thông qua Thông tư 30 của Ngân hàng Nhà nước.

Ủy thác cho vay là việc các tổ chức tín dụng sẽ giao vốn cho một bên khác để thực hiện cho vay khách hàng. Bên ủy thác phải trả phí cho đơn vị nhận ủy thác. Một số trường hợp nằm trong “vùng cấm” ủy thác cho vay là các đối tượng không thuộc diện được cấp tín dụng; cho vay để góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu; đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh (trừ công ty tài chính)…

Bên ủy thác phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro với số dư ủy thác. Các hoạt động ủy thác ký trước ngày 1/1/2015 sẽ được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng và không được gia hạn.

Gia hạn vay ngoại tệ với doanh nghiệp xăng dầu, xuất khẩu

Thông tư 43 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/1/2015 cho phép doanh nghiệp đầu mối xăng dầu và doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh hàng hóa xuất khẩu được vay ngoại tệ ngắn hạn đến hết năm 2015.

Trước đó, Thông tư 29 ban hành năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định hai nhu cầu chỉ được vay đến hết ngày 31/12/2014. Theo Phó thống đốc Nguyễn Thị Hồng, việc gia hạn này sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí vay vốn và các tổ chức tín dụng có điều kiện mở rộng tín dụng để thực hiện chỉ tiêu Ngân hàng Nhà nước đề ra. Dư nợ cho vay ngoại tệ của hai đối tượng doanh nghiệp này chiếm khoảng 30% trong tổng dư nợ cho vay ngoại tệ của toàn hệ thống.

Ngoài hai đối tượng trên, Thông tư 43 cũng quy định các ngân hàng được xem xét cho vay ngoại tệ với nhu cầu ngắn hạn, trung và dài hạn để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa; cho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Nguồn: Vnexpress

{loadposition hotro}

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Đăng ký nhãn hiệu | How to set up representative office in Vietnam? | Trademark registration in Vietnam