Hướng dẫn thủ tục thành lập công ty 100% với vốn nước ngoài

Theo Luật Đầu tư và luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.

Theo Luật đầu tư 2020, thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cần các thủ tục như dưới đây. Nhìn chung các thủ tục hành chính khá phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan chức năng, việc này cần sự hỗ trợ của luật sư doanh nghiệp hoặc luật sư chuyên sâu về luật doanh nghiệp và đầu tư.

1. Đăng ký chủ trương đầu tư

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những thủ tục pháp lý đầu tiên để thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Nhà đầu tư ngước ngoài phải tiến hành thủ tập xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi vào Việt Nam thực hiện dự án. Trong nhiều trường hợp khác nhau, nhà Đầu tư phải đăng ký chủ trương đầu tư với Ủy ban nhân dân tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ đăng ký chủ trương đầu tư cũng rất phức tạp, doanh nghiệp nên chọn đơn vị uy tín như công ty luật chúng tôi để được hỗ trợ, hướng dẫn.

Thời gian từ 35-40 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ tới cơ quan đăng ký đầu tư, doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Thủ tục Xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên, hoặc doanh nghiệp hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài, có tổ chức kinh tế và nhà đầu tư ngước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ thủ tục, hồ sơ hợp lệ để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tới cơ quan đăng ký đầu tư. Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư sẽ từ 05-20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ trong vòng 15-20 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ  đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

+ trong vòng 05-10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương.

3. Các hồ sơ, tài liệu để mở công ty 100% vốn nước ngoài

Nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ hợp lệ bao gồm:

–  Hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (công ty TNHH): giấy đề nghị đăng ký công ty, điều lệ doanh nghiệp, thành viên trong công ty, bản sao các giấy tờ công chứng hợp pháp: hộ chiếu, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy ủy quyền; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương đã được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức nước ngoài; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp pháp đối với nhà đầu tư nước ngoài. Thời gian: 03-05 ngày làm việc kể từ ngày  cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

–  Doanh nghiệp phải công khai thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo thủ tục, trình tự  và phải trả đầy đủ phí sau được cấp Đăng ký kinh doanh. Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan thực hiện việc này.

Tiếp nhận và xử lý

–  Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp, công ty phải thực hiện khắc dấu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể thực hiện khắc dấu của doanh nghiệp tại một đơn vị có chức năng khắc dấu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp có quyền quyết định số lượng, cũng như hình thức con dấu theo luật Doanh nghiệp 2015. Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh là đơn vị thực hiện đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.

Như vậy, các thủ tục, trình tự để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài có thể đánh giá là khá phức tạp, mặt khác thủ tục liên quan đến nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mặt khác, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài như công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng,… cũng có thể được thành lập theo quy định  của luật chuyên ngành. Để được hỗ trợ thành lập công ty vốn 100% vốn nước ngoài, hãy liên hệ với chúng tôi để tiết kiệm được tiền bạc, thời gian và các rủi ro về mặt pháp lý khi làm thủ tục.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Đăng ký nhãn hiệu | How to set up representative office in Vietnam? | Trademark registration in Vietnam