Thị thực lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Để lao động hợp pháp tại Việt Nam người nước ngoài trước tiên phải xin được visa lao động (thị thực lao động) do Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc được Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh tại Việt Nam xét duyệt cấp visa lao động. 

Thị thực lao động 

Thị thực lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam có ký hiệu là LD1 và LD2.

LD1 – Cấp cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo giấy miễn giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

LD2 – Cấp cho người nước ngoài phải có giấy phép lao động vào làm việc tại Việt Nam.

Thị thực làm việc này có thời hạn tối đa 02 năm và có thể gia hạn. Nhưng trường hợp giấy phép lao động có thời hạn dưới 1 năm thì thời hạn của thị thực tương ứng bằng thời hạn của giấy phép lao động.

Quy trình xin thị thực lao động tại Việt Nam

Bước 1: Công ty có trụ sở tại Việt Nam chuẩn bị các tài liệu sau:

Công ty có trụ sở tại Việt Nam sẽ đứng ra bảo lãnh và chuẩn bị các tài liệu sau để xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài của mình:

Giấy phép hoạt động của công ty của công ty / văn phòng nơi người nước ngoài đang làm việc (có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện);

Giấy chứng nhận mẫu dấu hoặc Tuyên bố sử dụng con dấu của Công ty

Mẫu NA16 – Bản đăng ký con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam;

Mẫu NA5 – Đơn xin cấp thị thực, gia hạn thị thực, gia hạn lưu trú cho người nước ngoài tại Việt Nam. Bạn có thể tải về tại đây.

01 ảnh 3 * 4cm

Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động.

Bản sao hộ chiếu hợp lệ

Bước 2: Gửi tài liệu

Đại diện cơ quan, đơn vị nơi người nước ngoài làm việc nộp các giấy tờ nêu trên tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài đóng trụ sở chính.

Sau khi nộp hồ sơ và đóng phí visa, người nộp sẽ nhận được giấy hẹn ghi ngày dự kiến ​​nhận kết quả xử lý visa.

Trường hợp làm visa công tác có đóng dấu tại Đại sứ quán / Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài thì phải nộp phí Fax.

Thời gian nộp hồ sơ: Thứ 2 đến sáng thứ 7.

Bước 3: Nhận thư xin visa lao động Việt Nam

Đại diện của công ty, vào ngày đã hẹn, sẽ đến văn phòng / cục quản lý xuất nhập cảnh để nhận thư thị thực (nếu được cấp).

Bước 4: Thông báo cho người lao động nước ngoài

Sau khi nhận được công văn, tổ chức, cá nhân thông báo cho người nước ngoài qua email, fax hoặc chuyển phát nhanh để người nước ngoài làm thủ tục cấp thị thực.

Bước 5: Nhận visa và thanh toán phí

Tại trụ sở Đại sứ quán / Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại, người nước ngoài sẽ nộp:

Mẫu NA1 – Đơn xin thị thực Việt Nam kèm theo ảnh 3x4cm

Hộ chiếu gốc hợp lệ

Bản sao công văn do Cục quản lý xuất nhập cảnh / Văn phòng Việt Nam cấp và thanh toán lệ phí thị thực do đại sứ quán / lãnh sự quán áp dụng để được đóng dấu thị thực lao động vào hộ chiếu.

Thời gian xin thị thực lao động tại Việt Nam

Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp thị thực lao động của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam thông thường là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ

Sự khác biệt giữa thị thực lao động Việt Nam và thị thực doanh nghiệp Việt Nam

Nhiều người nước ngoài có thể nghĩ rằng thị thực doanh nghiệp và thị thực lao động cho Việt Nam là giống nhau. Nhưng trên thực tế, chúng hoàn toàn khác nhau. Thị thực lao động không phải là thị thực doanh nghiệp.

Trong khi thị thực doanh nghiệp được cấp cho những người đến làm việc tại các doanh nghiệp tại Việt Nam, thì visa lao động được cấp cho những người đến làm việc cho các công ty hoặc văn phòng tại Việt Nam.

Thị thực doanh nghiệp do người nước ngoài nộp trực tuyến hoặc nộp trực tiếp tại Đại sứ quán / Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài nhưng thị thực lao động do công ty nơi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đóng dấu vào Đại sứ quán ở nước ngoài. .

Xin thị thực doanh nghiệp không cần giấy phép lao động, nhưng xin visa lao động thì có.

Thị thực lao động có thể có giá trị lâu hơn thị thực doanh nghiệp.

Với visa lao động, người ta có thể xin thẻ tạm trú trong khi người đó không thể làm như vậy với doanh nghiệp.

Trên đây, công ty luật ANS đã giúp bạn tìm hiểu về thị thực lao động tại Việt Nam. Nếu có câu hỏi nào vui lòng liên hệ: +84 972 817 669

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Đăng ký nhãn hiệu | How to set up representative office in Vietnam? | Trademark registration in Vietnam