Thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột- Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam

Công ty Guangzhou Buon Ma Thuot Coffee Co., Ltd(Trung Quốc) đã được cơ quan Sở hữu trí tuệ(SHTT) của nước này được cấp bảo hộ độc quyền đối với 02 nhãn hiệu cà phê Buôn Ma Thuột. Đó là nhãn hiệu 3 chữ Hán kèm dòng chữ BUON MA THUOT, số đưng ký 7611987 được cấp ngày 14.11.2010; nhãn hiệu logo kèm theo dòng chữ BUON MA THUOT COFFEE 1896”, số đăng ký 7970830, được cấp ngày 14.6.2011. Việc đánh mất tài sản trí tuệ ở nước ngoài sẽ gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với việc xuất khẩu cà phê Buôn Ma Thuột của Việt Nam

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì việc mở rộng thị trường ra nước ngoài để tiêu thụ sản phẩm/ dịch vụ của mình là hướng đi sống còn của các doanh nghiệp. Trong quá trình này, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã thành công, bên cạnh đó cũng có nhiều doanh nghiệp thất bại, trong những thất bại này có việc doanh nghiệp đã tự đánh mất tài sản trí tuệ của mình tại thị trường nước ngoài.

Tài sản trí tuệ mà tác giả đề cập tới là nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý– hai trong nhiều đối tượng được bảo hộ quyền SHTT.

Không chỉ có cà phê Buôn Ma Thuột , một thương hiệu khác nổi tiếng về cà phê ở Việt nam là Đăk cũng bị công ty Itm ENtreprises ở Pháp đăng ký độc quyền nhãn hiệu tên của mình. Chứng nhận do cơ quan SHTT Pháp cấp từ ngày 25.9.1997, được đăng ký bảo hộ ở hơn 10 quốc gia khác.

Quay trở lại vấn đề thương hiệu (chỉ dẫn địa lý) “Buôn Ma Thuột” bị đánh căp và được đòi lại tại Trung Quốc là một bài học thực tiễn đắt giá, sinh động cho các cơ quan nhà nước, hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp, thương nhân Việt Nam.

+)   Trong quá khứ, một số doanh nghiệp Việt nam đã bị mất tài sản trí tuệ của mình tại thị trường nước ngoài, thì đó cũng chỉ là tài sản trí tuệ riêng của doanh nghiệp.

+)   Khác với những lần trước, lần này đối với chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột cho cà phê thì không phải là tài sản trí tuệ của riêng doanh nghiệp nào nữa mà đây là tài sản trí tuệ do Nhà nước là chủ sở hữu, nhưng trách nhiệm cụ thể thuộc về tổ chức đã được Nhà nước giao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột cho sản phẩm cà phê.

Sự kiện này ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của cà phê Buôn Ma Thuột trên thị trường thế giới.

Trong trường hợp chúng ta không dành lại được quyền sở hữu đối với nhãn hiệu “BUON MA THUOT” nói trên thì:

Thứ nhất, Chúng ta không thể xuất khẩu cà phê mang chỉ dẫn địa lý sang thị trường Trung Quốc

Thứ hai, nếu Công ty Guangzhou Buon Ma Thuot Coffee Co., Ltd(Trung Quốc) sử dụng quyền ưu tiên 06 tháng  đối với nhãn hiệu theo quy định cảu Công ước Paris, mặt khác Công ty này cũng có thể sử dụng Thỏa ước Madrid về đăng ký nhãn hiệu hàng hóa quốc tế và nghị định thư liên quan đến thỏa ước Madrid đề phát triển hai nhãn hiệu trên ra thị trường nước ngoài.

Mặc dù đã thắng trong vụ kiện đòi lại chỉ dẫn địa lý”Buôn Ma Thuột” nhưng vụ việc này đã gióng lên một hồi chuông cảnh báo về vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của Việt Nam tại nước ngoài. Hậu quả mà chúng ta phải gánh chịu là một bài học lớn.

Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam

     Các doanh nghiệp Việt Nam phải nắm được các nguyên tắc bảo hộ độc lập nhãn hiệu, theo quy định của Công ước Paris, có nghĩa là văn bằng bảo hộ do Cục SHTT Việt Nam cấp thì nó chỉ có hiệu lực bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trong thực tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã tự đánh mất quyền sở hữu đối với nhãn hiệu của mình khi không nắm được nguyên tắc này. Mỗi doanh nghiệp, khi được Cục SHTT Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì không nên cho rằng mình có quyền xuất khẩu sản phẩm/ dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ, cần lưu ý rằng phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại quốc gia mà mình dự định xuất khẩu sản phẩm / dịch vụ.

    Khác với nhãn hiệu, thuộc quyền sở hữu của một tổ chức, cá nhân cụ thể và chủ sở hữu nhãn hiệu thường sẽ chủ động hơn trong việc đăng ký nhãn hiệu của mình. Còn đối với chỉ dẫn địa lý, việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lú ở thị trường nước ngoài chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. vì thường doanh nghiệp  sản xuất sản phẩm  chỉ dẫn địa lú không có thẩm quyền tự minh đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại thị trường nước ngoài.

    Hơn nữa việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại thị trường nước ngoài cũng có nhiều điểm khác biệt so với việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Nhãn hiệu của doanh nghiệp Việt Nam khi đăng ký bảo hộ tại thị trường nước ngoài có thể đăng  ký bảo hộ theo hệ thống Madrid và nghị định thư Madrid hoặc theo thủ tục quốc gia. Đối với chỉ dẫn địa lý thì chỉ có thể đăng ký theo thủ tục của quốc gia nơi yêu cầu bảo hộ. mặt khác, pháp luật của cá nước quy định rất khác nhau về vấn đề bảo hộ chỉ dẫn địa lý và thông thường chỉ dẫn địa lý rất khó đạt được sự bảo hộ tại nước ngoài.

    Vì vậy cách tốt nhất là các doanh nghiệp nên sử dụng dich vụ pháp lý, các công ty luật, các văn phòng luật sư sẽ tư vấn cho các doanh nghiệp đối với thị trường cụ thể thì nên bảo hộ chỉ dẫn địa lý dưới cách thức nào, những tài liệu nào cần thiết cho việc đăng ký. Ví dụ như trường hợp chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột, Buôn Ma Thuột được bảo hộ tại Việt Nam dưới hình thức chỉ dẫn địa lý nhưng khi đăng ký tại các nước, chỉ có một số nước ít chấp thuận bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Câu hỏi thường gặp

TRẢ LỜI:

# Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau:

1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

TRẢ LỜI:

Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S 

Có thể khái quát việc nộp đơn như sau

1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Hồ sơ gồm: 

- GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN 

- MẪU ĐƠN (10 MẪU 8X8 CM)

2. TỰ NỘP ĐƠN

CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN 

  1. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;
  2. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;
  3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận
  4. Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty (CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH) 

NHÃN HIỆU TẬP THỂ

1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

3. Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm;

5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu;

6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Trả lời

- Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ: Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%.

Link tra cứu miễn phí: 

http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

- Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao: Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất.

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU 

Trả lời

CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP

Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau:

- Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn.

- Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh: số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1.

Lưu ý: Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội.

2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM

LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline: +84 972 817 699

PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ 500.000 VNĐ / LẦN TRA CỨU →

Trả lời

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau:

- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng;

- Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ;

- Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn

- Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng;

Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật.

Trả lời

THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ

Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau:

” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”.

Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Trả lời

NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC

HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM

Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ:

Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận.

Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Đăng ký nhãn hiệu | How to set up representative office in Vietnam? | Trademark registration in Vietnam